Menu

Lịch âm dương


Tra theo từ điển:


Nhạc hot tháng 8

Top 10 Download

Intrenet download

Điều tra ý kiến

Bạn thích chuyên mục nào nhất?
Ebooks
Thủ thuật
Tư vấn cho bạn
Violet
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luậtt Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Thắng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:04' 07-07-2009
    Dung lượng: 115.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    LUẬT
    THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    Để khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả; thực hiện công bằng, hợp lý sự đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vào ngân sách Nhà nước;
    Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
    Luật này quy định thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1
    Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
    Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Điều 2
    Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:
    - Đất trồng trọt;
    - Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;
    - Đất rừng trồng.

    Điều 3
    Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm:
    - Đất có rừng tự nhiên;
    - Đất đồng cỏ tự nhiên;
    - Đất dùng để ở;
    - Đất chuyên dùng.

    Điều 4
    Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật này.
    CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

    Điều 5
    Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp:
    - Diện tích;
    - Hạng đất;
    - Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

    Điều 6
    Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

    Điều 7
    1. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng.
    Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố:
    - Chất đất;
    - Vị trí;
    - Địa hình;
    - Điều kiện khí hậu, thời tiết;
    - Điều kiện tưới tiêu.
    2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố nói tại Điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986 - 1990).
    3 Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Trong thời hạn ổn định hạng đất, đối với vùng mà Nhà nước đầu tư lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, Chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế.

    Điều 8
    Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.



    Điều 9
    Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:
    1. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

    HẠNG ĐẤT
































































































































































































    Định suất thuế
    
    1
    550
    
    2
    460
    
    3
    370
    
    4
    280
    
    5
    180
    
    6
    50
    
    
    2. Đối với đất trồng cây lâu năm:

    Hạng đất
     Định suất thuế
    
    1
    650
    
    
     
    Gửi ý kiến