Menu

Lịch âm dương


Tra theo từ điển:


Nhạc hot tháng 8

Top 10 Download

Intrenet download

Điều tra ý kiến

Bạn thích chuyên mục nào nhất?
Ebooks
Thủ thuật
Tư vấn cho bạn
Violet
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Thắng (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:53' 07-07-2009
    Dung lượng: 120.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người

    LUẬT
    TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
    NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ vào Chương VIII của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng bộ trưởng.
    CHƯƠNG I
    NHỮNG QUY ĐINH CHUNG
    Điều 1
    Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất.
    Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước, tăng cường hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành pháp luật; phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân; bảo đảm xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
    Điều 2
    Hội đồng bộ trưởng do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội.
    Hội đồng bộ trưởng gồm có:
    - Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng;
    - Các Phó Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng;
    - Các Bộ trưởng và Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước.
    Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng là đại biểu Quốc hội; các thành viên khác của Hội đồng bộ trưởng chủ yếu chọn trong số các đại biểu Quốc hội.
    Điều 3
    Nhiệm kỳ của Hội đồng bộ trưởng theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
    Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Hội đồng bộ trưởng tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Hội đồng bộ trưởng mới.

    Điều 4
    Hội đồng bộ trưởng chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng Nhà nước.
    Điều 5
    Hội đồng bộ trưởng tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, đồng thời phát huy tính chủ động của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước và các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng.
    Hội đồng bộ trưởng quyết định tập thể các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của mỗi thành viên Hội đồng bộ trưởng về phần công tác được giao và phần tham gia vào công việc chung của Hội đồng bộ trưởng.
    Điều 6
    Hội đồng bộ trưởng quản lý các mặt công tác theo Hiến pháp và pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; ngăn ngừa, khắc phục tệ quan liêu và các biểu hiện tiêu cực khác trong các cơ quan Nhà nước và nhân viên Nhà nước.
    Khi thực hiện nhiệm vụ của mình, Hội đồng bộ trưởng dựa vào Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân.

    CHƯƠNG II
    NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
    Điều 7
    Hội đồng bộ trưởng kết hợp các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức và giáo dục để thực hiện những nhiệm vụ và sử dụng những quyền hạn được quy định ở Điều 107 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Điều 8
    Về kinh tế, Hội đồng bộ trưởng:
    1- Lãnh đạo và quản lý nền kinh tế quốc dân theo quy hoạch và kế hoạch thống nhất trong cả nước; chỉ đạo việc xây dựng từng bước cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, xây dựng cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp hiện đại; kết hợp kinh tế với quốc phòng; xoá bỏ từng bước sự chênh lệch giữa các dân tộc và các vùng về trình độ phát triển kinh tế; bảo đảm cho nền kinh tế phát triển toàn diện, cân đối, vững chắc, có hiệu quả ngày càng cao;
    2- Chuẩn bị các dự án kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm trình Quốc hội quyết định; tổ chức thực hiện và bảo đảm hoàn thành các kế hoạch và ngân sách đó;
    3- Củng cố và phát triển thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa; cải tạo và sử dụng các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa, kết hợp việc hoàn thiện và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa với phát triển lực lượng sản xuất;
    4- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý kinh tế theo nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ; thực hành chế độ hạch toán kinh tế và chế độ tiết kiệm;
    5- Quyết định những chính sách, chế độ, biện pháp hướng các ngành, các cấp khai thác và sử dụng hợp lý mọi tiềm lực
     
    Gửi ý kiến